Thủy Phong Tỉnh

Mục 48 · 64 quẻ Dịch

䷯
Nhị phân
011010
Thượng quái
Thủy
Hạ quái
Phong
Quẻ tổng
47. Trạch Thủy Khốn
Quẻ hỗ
38. Hỏa Trạch Khuê
Bản dịch đang trích
Dịch nghĩa: nhavesinh.com — bản dịch riêng, 2026

Đại ýCái giếng: nguồn nuôi dưỡng chung, bền vững qua mọi đổi thay; giá trị nằm ở chỗ được múc lên dùng.

Quái từ

Lời đoán cho cả quẻ, tương truyền do Văn Vương soạn.

井:改邑不改井,无喪无得,往來井井;汔至,亦未繘井,羸其瓶,凶。
Cải ấp bất cải tỉnh, vô táng vô đắc, vãng lai tỉnh tỉnh; ngật chí, diệc vị duật tỉnh, luy kỳ bình, hung.
Đổi ấp mà không đổi giếng; giếng không hao không thêm, người qua kẻ lại đều dùng giếng. Gần tới nơi mà dây gàu chưa ra khỏi giếng, làm vỡ bình: xấu.

Hào từ

Sáu hào đọc từ dưới lên. Hào dương gọi Cửu (九), hào âm gọi Lục (六).

Sơ Lục初六
井泥不食,舊井无禽。
Tỉnh nê bất thực, cựu tỉnh vô cầm.
Giếng bùn không uống được; giếng cũ không có chim đến.
Cửu Nhị九二
井谷射鮒,甕敝漏。
Tỉnh cốc xạ phụ, úng tệ lậu.
Nước giếng chảy xuống hang chỉ đủ cho cá diếc; vò rách rò nước.
Cửu Tam九三
井渫不食,為我心惻;可用汲,王明,並受其福。
Tỉnh tiết bất thực, vi ngã tâm trắc; khả dụng cấp, vương minh, tịnh thụ kỳ phúc.
Giếng đã vét sạch mà không ai uống, khiến lòng ta xót xa; có thể múc dùng được; vua sáng suốt thì mọi người cùng hưởng phúc.
Lục Tứ六四
井甃,无咎。
Tỉnh trứu, vô cữu.
Xây lát thành giếng: không lỗi.
Cửu Ngũ九五
井冽,寒泉食。
Tỉnh liệt, hàn tuyền thực.
Giếng trong mát, nước suối lạnh được uống.
Thượng Lục上六
井收勿幕,有孚元吉。
Tỉnh thu vật mạc, hữu phu nguyên cát.
Kéo nước lên mà không đậy giếng; có lòng thành, rất tốt.
Nguồn và bản dịch

Nguyên văn: Chu Dịch (周易), phần Kinh — bản thông hành theo truyền thống Vương Bật – Khổng Dĩnh Đạt (Chu Dịch chính nghĩa), chữ phồn thể. Văn bản cổ thuộc phạm vi công cộng. Bản số hóa đối chiếu: dự án mã nguồn mở open-iching (GitHub), đã hiệu đính lại.

Phiên âm Hán Việt và dịch nghĩa: nhavesinh.com — bản dịch riêng, 2026

Bản dịch theo cách hiểu phổ biến của các nhà chú giải Trình Di và Chu Hy; nhiều câu có cách hiểu khác nhau. Không trích bản dịch còn trong thời hạn bảo hộ bản quyền.

Quẻ thứ 48 trong thứ tự Chu Dịch, chữ Hán 井. Quẻ kép này ghép từ Khảm (Thủy) ở trên và Tốn (Phong) ở dưới.

Lật ngược toàn bộ sáu hào thì thành quẻ 47. Trạch Thủy Khốn — gọi là quẻ tổng. Lấy các hào 2, 3, 4 và 3, 4, 5 ghép lại thì thành quẻ 38. Hỏa Trạch Khuê — gọi là quẻ hỗ.