Trạch Thủy Khốn

Mục 47 · 64 quẻ Dịch

䷮
Nhị phân
010110
Thượng quái
Trạch
Hạ quái
Thủy
Quẻ tổng
48. Thủy Phong Tỉnh
Quẻ hỗ
37. Phong Hỏa Gia Nhân
Bản dịch đang trích
Dịch nghĩa: nhavesinh.com — bản dịch riêng, 2026

Đại ýKhốn cùng: hồ cạn nước; người quân tử dù cùng khốn vẫn giữ chí, làm nhiều hơn nói.

Quái từ

Lời đoán cho cả quẻ, tương truyền do Văn Vương soạn.

困:亨。貞,大人吉,无咎;有言不信。
Hanh. Trinh, đại nhân cát, vô cữu; hữu ngôn bất tín.
Hanh thông. Giữ chính, bậc đại nhân thì tốt, không lỗi; có nói thì người ta cũng không tin.

Hào từ

Sáu hào đọc từ dưới lên. Hào dương gọi Cửu (九), hào âm gọi Lục (六).

Sơ Lục初六
臀困于株木,入于幽谷,三歲不覿。
Đồn khốn vu chu mộc, nhập vu u cốc, tam tuế bất địch.
Mông bị khốn trên gốc cây trụi, lạc vào hang tối, ba năm không thấy ai.
Cửu Nhị九二
困于酒食,朱紱方來,利用享祀;征凶,无咎。
Khốn vu tửu thực, chu phất phương lai, lợi dụng hưởng tự; chinh hung, vô cữu.
Khốn trong rượu và cơm; áo đỏ (quan chức) sắp đến; lợi cho việc dâng tế; tiến đi thì xấu, không lỗi.
Lục Tam六三
困于石,據于蒺藜,入于其宮,不見其妻,凶。
Khốn vu thạch, cứ vu tật lê, nhập vu kỳ cung, bất kiến kỳ thê, hung.
Khốn vì đá, tựa vào bụi gai; vào nhà mình không thấy vợ: xấu.
Cửu Tứ九四
來徐徐,困于金車,吝,有終。
Lai từ từ, khốn vu kim xa, lận, hữu chung.
Đến chậm rãi, bị khốn ở xe đồng; đáng tiếc, nhưng có kết quả.
Cửu Ngũ九五
劓刖,困于赤紱,乃徐有說,利用祭祀。
Tị ngoạt, khốn vu xích phất, nãi từ hữu thoát, lợi dụng tế tự.
Bị xẻo mũi chặt chân, khốn vì áo đỏ; rồi dần dần thoát ra; lợi cho việc tế tự.
Thượng Lục上六
困于葛藟,于臲卼,曰動悔,有悔。征吉。
Khốn vu cát lũy, vu niết ngột, viết động hối, hữu hối. Chinh cát.
Khốn vì dây sắn dây leo, ở chỗ chênh vênh; tự nhủ 'động thì hối', biết hối mà sửa. Tiến đi thì tốt.
Nguồn và bản dịch

Nguyên văn: Chu Dịch (周易), phần Kinh — bản thông hành theo truyền thống Vương Bật – Khổng Dĩnh Đạt (Chu Dịch chính nghĩa), chữ phồn thể. Văn bản cổ thuộc phạm vi công cộng. Bản số hóa đối chiếu: dự án mã nguồn mở open-iching (GitHub), đã hiệu đính lại.

Phiên âm Hán Việt và dịch nghĩa: nhavesinh.com — bản dịch riêng, 2026

Bản dịch theo cách hiểu phổ biến của các nhà chú giải Trình Di và Chu Hy; nhiều câu có cách hiểu khác nhau. Không trích bản dịch còn trong thời hạn bảo hộ bản quyền.

Quẻ thứ 47 trong thứ tự Chu Dịch, chữ Hán 困. Quẻ kép này ghép từ Đoài (Trạch) ở trên và Khảm (Thủy) ở dưới.

Lật ngược toàn bộ sáu hào thì thành quẻ 48. Thủy Phong Tỉnh — gọi là quẻ tổng. Lấy các hào 2, 3, 4 và 3, 4, 5 ghép lại thì thành quẻ 37. Phong Hỏa Gia Nhân — gọi là quẻ hỗ.