Thiên Phong Cấu

Mục 44 · 64 quẻ Dịch

䷫
Nhị phân
011111
Thượng quái
Thiên
Hạ quái
Phong
Quẻ tổng
43. Trạch Thiên Quải
Quẻ hỗ
1. Thuần Càn
Bản dịch đang trích
Dịch nghĩa: nhavesinh.com — bản dịch riêng, 2026

Đại ýGặp gỡ bất ngờ: cái âm nhỏ vừa xuất hiện đã có thể lớn dần; cần nhận diện và kiềm chế từ đầu.

Quái từ

Lời đoán cho cả quẻ, tương truyền do Văn Vương soạn.

姤:女壯,勿用取女。
Nữ tráng, vật dụng thủ nữ.
Người con gái quá mạnh, đừng lấy làm vợ.

Hào từ

Sáu hào đọc từ dưới lên. Hào dương gọi Cửu (九), hào âm gọi Lục (六).

Sơ Lục初六
繫于金柅,貞吉;有攸往,見凶,羸豕孚躑躅。
Hệ vu kim nỉ, trinh cát; hữu du vãng, kiến hung, luy thỉ phu trịch trục.
Buộc vào cái hãm xe bằng đồng; giữ chính thì tốt; nếu tiến đi thì gặp xấu, như con heo gầy vẫn nhảy nhót không yên.
Cửu Nhị九二
包有魚,无咎,不利賓。
Bao hữu ngư, vô cữu, bất lợi tân.
Trong bao có cá, không lỗi; không lợi khi đem đãi khách.
Cửu Tam九三
臀无膚,其行次且;厲,无大咎。
Đồn vô phu, kỳ hành thư thả; lệ, vô đại cữu.
Mông không còn da, đi đứng khó khăn; nguy nhưng không lỗi lớn.
Cửu Tứ九四
包无魚,起凶。
Bao vô ngư, khởi hung.
Trong bao không có cá; khởi sự thì xấu.
Cửu Ngũ九五
以杞包瓜,含章,有隕自天。
Dĩ kỷ bao qua, hàm chương, hữu vẫn tự thiên.
Lấy lá cây kỷ bọc quả dưa, ngậm giữ vẻ đẹp bên trong; có điều từ trời rơi xuống.
Thượng Cửu上九
姤其角,吝,无咎。
Cấu kỳ giác, lận, vô cữu.
Gặp nhau ở sừng (chỗ cùng cực); đáng tiếc nhưng không lỗi.
Nguồn và bản dịch

Nguyên văn: Chu Dịch (周易), phần Kinh — bản thông hành theo truyền thống Vương Bật – Khổng Dĩnh Đạt (Chu Dịch chính nghĩa), chữ phồn thể. Văn bản cổ thuộc phạm vi công cộng. Bản số hóa đối chiếu: dự án mã nguồn mở open-iching (GitHub), đã hiệu đính lại.

Phiên âm Hán Việt và dịch nghĩa: nhavesinh.com — bản dịch riêng, 2026

Bản dịch theo cách hiểu phổ biến của các nhà chú giải Trình Di và Chu Hy; nhiều câu có cách hiểu khác nhau. Không trích bản dịch còn trong thời hạn bảo hộ bản quyền.

Quẻ thứ 44 trong thứ tự Chu Dịch, chữ Hán 姤. Quẻ kép này ghép từ Càn (Thiên) ở trên và Tốn (Phong) ở dưới.

Lật ngược toàn bộ sáu hào thì thành quẻ 43. Trạch Thiên Quải — gọi là quẻ tổng. Lấy các hào 2, 3, 4 và 3, 4, 5 ghép lại thì thành quẻ 1. Thuần Càn — gọi là quẻ hỗ.