Trạch Địa Tụy

Mục 45 · 64 quẻ Dịch

䷬
Nhị phân
000110
Thượng quái
Trạch
Hạ quái
Địa
Quẻ tổng
46. Địa Phong Thăng
Quẻ hỗ
53. Phong Sơn Tiệm
Bản dịch đang trích
Dịch nghĩa: nhavesinh.com — bản dịch riêng, 2026

Đại ýTụ họp: mọi người quy về một mối nhờ lòng thành và người lãnh đạo; tụ đông thì phải phòng biến.

Quái từ

Lời đoán cho cả quẻ, tương truyền do Văn Vương soạn.

萃:亨,王假有廟,利見大人,亨,利貞;用大牲吉,利有攸往。
Hanh, vương cách hữu miếu, lợi kiến đại nhân, hanh, lợi trinh; dụng đại sinh cát, lợi hữu du vãng.
Hanh thông; vua đến nhà miếu; lợi cho việc gặp bậc đại nhân, hanh thông, lợi ở sự chính bền; dùng lễ vật lớn thì tốt, lợi cho việc tiến đi.

Hào từ

Sáu hào đọc từ dưới lên. Hào dương gọi Cửu (九), hào âm gọi Lục (六).

Sơ Lục初六
有孚不終,乃亂乃萃;若號,一握為笑,勿恤,往无咎。
Hữu phu bất chung, nãi loạn nãi tụy; nhược hào, nhất ác vi tiếu, vật tuất, vãng vô cữu.
Có lòng thành mà không giữ đến cùng, nên lúc rối lúc tụ; nếu kêu lên thì một cái nắm tay lại thành vui cười; chớ lo, tiến đi không lỗi.
Lục Nhị六二
引吉,无咎;孚乃利用禴。
Dẫn cát, vô cữu; phu nãi lợi dụng thược.
Được dẫn dắt thì tốt, không lỗi; có lòng thành thì lễ mọn cũng có lợi.
Lục Tam六三
萃如,嗟如,无攸利;往无咎,小吝。
Tụy như, ta như, vô du lợi; vãng vô cữu, tiểu lận.
Muốn tụ họp mà than thở, chẳng có lợi gì; tiến đi thì không lỗi, chút đáng tiếc.
Cửu Tứ九四
大吉,无咎。
Đại cát, vô cữu.
Rất tốt thì mới không lỗi.
Cửu Ngũ九五
萃有位,无咎;匪孚,元永貞,悔亡。
Tụy hữu vị, vô cữu; phỉ phu, nguyên vĩnh trinh, hối vong.
Tụ họp mà có ngôi vị, không lỗi; người chưa tin thì giữ đức lớn, bền lâu, chính đáng, hối hận tiêu mất.
Thượng Lục上六
齎咨涕洟,无咎。
Tê tư thế di, vô cữu.
Than thở, khóc lóc nước mắt nước mũi; không lỗi.
Nguồn và bản dịch

Nguyên văn: Chu Dịch (周易), phần Kinh — bản thông hành theo truyền thống Vương Bật – Khổng Dĩnh Đạt (Chu Dịch chính nghĩa), chữ phồn thể. Văn bản cổ thuộc phạm vi công cộng. Bản số hóa đối chiếu: dự án mã nguồn mở open-iching (GitHub), đã hiệu đính lại.

Phiên âm Hán Việt và dịch nghĩa: nhavesinh.com — bản dịch riêng, 2026

Bản dịch theo cách hiểu phổ biến của các nhà chú giải Trình Di và Chu Hy; nhiều câu có cách hiểu khác nhau. Không trích bản dịch còn trong thời hạn bảo hộ bản quyền.

Quẻ thứ 45 trong thứ tự Chu Dịch, chữ Hán 萃. Quẻ kép này ghép từ Đoài (Trạch) ở trên và Khôn (Địa) ở dưới.

Lật ngược toàn bộ sáu hào thì thành quẻ 46. Địa Phong Thăng — gọi là quẻ tổng. Lấy các hào 2, 3, 4 và 3, 4, 5 ghép lại thì thành quẻ 53. Phong Sơn Tiệm — gọi là quẻ hỗ.