Phong Lôi Ích

Mục 42 · 64 quẻ Dịch

䷩
Nhị phân
100011
Thượng quái
Phong
Hạ quái
Lôi
Quẻ tổng
41. Sơn Trạch Tổn
Quẻ hỗ
23. Sơn Địa Bác
Bản dịch đang trích
Dịch nghĩa: nhavesinh.com — bản dịch riêng, 2026

Đại ýTăng thêm: bớt trên thêm dưới; thấy điều thiện thì theo, có lỗi thì sửa — lợi ích lan tỏa.

Quái từ

Lời đoán cho cả quẻ, tương truyền do Văn Vương soạn.

益:利有攸往,利涉大川。
Lợi hữu du vãng, lợi thiệp đại xuyên.
Lợi cho việc tiến đi, lợi cho việc vượt sông lớn.

Hào từ

Sáu hào đọc từ dưới lên. Hào dương gọi Cửu (九), hào âm gọi Lục (六).

Sơ Cửu初九
利用為大作,元吉,无咎。
Lợi dụng vi đại tác, nguyên cát, vô cữu.
Lợi cho việc làm việc lớn; rất tốt, không lỗi.
Lục Nhị六二
或益之十朋之龜,弗克違。永貞吉;王用享于帝,吉。
Hoặc ích chi thập bằng chi quy, phất khắc vi. Vĩnh trinh cát; vương dụng hưởng vu đế, cát.
Có người thêm cho con rùa quý đáng mười chuỗi bối, không thể chối từ. Giữ chính lâu dài thì tốt; vua dùng đó mà tế Thượng đế: tốt.
Lục Tam六三
益之用凶事,无咎;有孚中行,告公用圭。
Ích chi dụng hung sự, vô cữu; hữu phu trung hành, cáo công dụng khuê.
Được thêm cho trong việc hung hoạn (để cứu giúp), không lỗi; có lòng thành, đi đúng đạo trung, cầm ngọc khuê báo lên bậc công hầu.
Lục Tứ六四
中行,告公從,利用為依遷國。
Trung hành, cáo công tòng, lợi dụng vi y thiên quốc.
Đi đúng đạo trung, báo lên bậc công hầu thì được nghe theo; lợi cho việc làm chỗ dựa để dời đô.
Cửu Ngũ九五
有孚惠心,勿問元吉。有孚惠我德。
Hữu phu huệ tâm, vật vấn nguyên cát. Hữu phu huệ ngã đức.
Có lòng thành làm ơn cho người, không cần hỏi cũng biết là rất tốt. Người ta cũng thành tâm cảm đức của ta.
Thượng Cửu上九
莫益之,或擊之,立心勿恆,凶。
Mạc ích chi, hoặc kích chi, lập tâm vật hằng, hung.
Không ai thêm cho, có kẻ còn đánh; lập lòng không bền: xấu.
Nguồn và bản dịch

Nguyên văn: Chu Dịch (周易), phần Kinh — bản thông hành theo truyền thống Vương Bật – Khổng Dĩnh Đạt (Chu Dịch chính nghĩa), chữ phồn thể. Văn bản cổ thuộc phạm vi công cộng. Bản số hóa đối chiếu: dự án mã nguồn mở open-iching (GitHub), đã hiệu đính lại.

Phiên âm Hán Việt và dịch nghĩa: nhavesinh.com — bản dịch riêng, 2026

Bản dịch theo cách hiểu phổ biến của các nhà chú giải Trình Di và Chu Hy; nhiều câu có cách hiểu khác nhau. Không trích bản dịch còn trong thời hạn bảo hộ bản quyền.

Quẻ thứ 42 trong thứ tự Chu Dịch, chữ Hán 益. Quẻ kép này ghép từ Tốn (Phong) ở trên và Chấn (Lôi) ở dưới.

Lật ngược toàn bộ sáu hào thì thành quẻ 41. Sơn Trạch Tổn — gọi là quẻ tổng. Lấy các hào 2, 3, 4 và 3, 4, 5 ghép lại thì thành quẻ 23. Sơn Địa Bác — gọi là quẻ hỗ.