Sơn Trạch Tổn

Mục 41 · 64 quẻ Dịch

䷨
Nhị phân
110001
Thượng quái
Sơn
Hạ quái
Trạch
Quẻ tổng
42. Phong Lôi Ích
Quẻ hỗ
24. Địa Lôi Phục
Bản dịch đang trích
Dịch nghĩa: nhavesinh.com — bản dịch riêng, 2026

Đại ýGiảm bớt: bớt dưới thêm trên, bớt cái thừa, giản dị mà thành tâm; bớt đúng lúc là được.

Quái từ

Lời đoán cho cả quẻ, tương truyền do Văn Vương soạn.

損:有孚,元吉,无咎,可貞,利有攸往。曷之用?二簋可用享。
Hữu phu, nguyên cát, vô cữu, khả trinh, lợi hữu du vãng. Hạt chi dụng? Nhị quỹ khả dụng hưởng.
Có lòng thành thì rất tốt, không lỗi, có thể giữ chính, lợi cho việc tiến đi. Dùng gì để tế? Hai bát cơm cũng đủ dâng cúng.

Hào từ

Sáu hào đọc từ dưới lên. Hào dương gọi Cửu (九), hào âm gọi Lục (六).

Sơ Cửu初九
已事遄往,无咎;酌損之。
Dĩ sự thuyên vãng, vô cữu; chước tổn chi.
Xong việc mình thì mau đi giúp, không lỗi; nhưng cân nhắc mà bớt.
Cửu Nhị九二
利貞,征凶;弗損益之。
Lợi trinh, chinh hung; phất tổn ích chi.
Lợi ở sự chính bền, tiến đi thì xấu; không bớt của mình mà vẫn làm lợi cho người.
Lục Tam六三
三人行,則損一人;一人行,則得其友。
Tam nhân hành, tắc tổn nhất nhân; nhất nhân hành, tắc đắc kỳ hữu.
Ba người cùng đi thì bớt một người; một người đi thì gặp được bạn.
Lục Tứ六四
損其疾,使遄有喜,无咎。
Tổn kỳ tật, sử thuyên hữu hỉ, vô cữu.
Bớt được bệnh của mình, làm cho mau khỏi thì có mừng; không lỗi.
Lục Ngũ六五
或益之十朋之龜,弗克違,元吉。
Hoặc ích chi thập bằng chi quy, phất khắc vi, nguyên cát.
Có người thêm cho con rùa quý đáng mười chuỗi bối, không thể chối từ: rất tốt.
Thượng Cửu上九
弗損益之,无咎。貞吉,利有攸往,得臣无家。
Phất tổn ích chi, vô cữu. Trinh cát, lợi hữu du vãng, đắc thần vô gia.
Không bớt của ai mà vẫn thêm cho người, không lỗi. Giữ chính thì tốt, lợi cho việc tiến đi; được bề tôi vì nước quên nhà.
Nguồn và bản dịch

Nguyên văn: Chu Dịch (周易), phần Kinh — bản thông hành theo truyền thống Vương Bật – Khổng Dĩnh Đạt (Chu Dịch chính nghĩa), chữ phồn thể. Văn bản cổ thuộc phạm vi công cộng. Bản số hóa đối chiếu: dự án mã nguồn mở open-iching (GitHub), đã hiệu đính lại.

Phiên âm Hán Việt và dịch nghĩa: nhavesinh.com — bản dịch riêng, 2026

Bản dịch theo cách hiểu phổ biến của các nhà chú giải Trình Di và Chu Hy; nhiều câu có cách hiểu khác nhau. Không trích bản dịch còn trong thời hạn bảo hộ bản quyền.

Quẻ thứ 41 trong thứ tự Chu Dịch, chữ Hán 損. Quẻ kép này ghép từ Cấn (Sơn) ở trên và Đoài (Trạch) ở dưới.

Lật ngược toàn bộ sáu hào thì thành quẻ 42. Phong Lôi Ích — gọi là quẻ tổng. Lấy các hào 2, 3, 4 và 3, 4, 5 ghép lại thì thành quẻ 24. Địa Lôi Phục — gọi là quẻ hỗ.