Trạch Lôi Tùy

Mục 17 · 64 quẻ Dịch

䷐
Nhị phân
100110
Thượng quái
Trạch
Hạ quái
Lôi
Quẻ tổng
18. Sơn Phong Cổ
Quẻ hỗ
53. Phong Sơn Tiệm
Bản dịch đang trích
Dịch nghĩa: nhavesinh.com — bản dịch riêng, 2026

Đại ýTheo: biết theo người, theo thời, theo lẽ phải; muốn được người theo thì trước hết phải biết theo.

Quái từ

Lời đoán cho cả quẻ, tương truyền do Văn Vương soạn.

隨:元亨,利貞,无咎。
Nguyên hanh, lợi trinh, vô cữu.
Rất hanh thông, lợi ở sự chính bền, không lỗi.

Hào từ

Sáu hào đọc từ dưới lên. Hào dương gọi Cửu (九), hào âm gọi Lục (六).

Sơ Cửu初九
官有渝,貞吉;出門交有功。
Quan hữu du, trinh cát; xuất môn giao hữu công.
Chủ kiến có thay đổi, giữ chính thì tốt; ra cửa giao thiệp thì có công.
Lục Nhị六二
係小子,失丈夫。
Hệ tiểu tử, thất trượng phu.
Bám lấy kẻ nhỏ, mất người lớn.
Lục Tam六三
係丈夫,失小子;隨有求得,利居貞。
Hệ trượng phu, thất tiểu tử; tùy hữu cầu đắc, lợi cư trinh.
Bám lấy người lớn, bỏ kẻ nhỏ; theo thì cầu gì được nấy, lợi ở chỗ ở yên giữ chính.
Cửu Tứ九四
隨有獲,貞凶;有孚在道,以明,何咎?
Tùy hữu hoạch, trinh hung; hữu phu tại đạo, dĩ minh, hà cữu?
Được người theo mà thu về cho mình, cố giữ thì xấu; có lòng thành, ở đúng đạo, sáng suốt thì có lỗi gì?
Cửu Ngũ九五
孚于嘉,吉。
Phu vu gia, cát.
Tin vào điều tốt đẹp: tốt.
Thượng Lục上六
拘繫之,乃從維之;王用亨于西山。
Câu hệ chi, nãi tòng duy chi; vương dụng hưởng vu Tây Sơn.
Buộc chặt lấy, rồi lại trói giữ; vua dùng (lòng thành ấy) mà tế ở núi Tây.
Nguồn và bản dịch

Nguyên văn: Chu Dịch (周易), phần Kinh — bản thông hành theo truyền thống Vương Bật – Khổng Dĩnh Đạt (Chu Dịch chính nghĩa), chữ phồn thể. Văn bản cổ thuộc phạm vi công cộng. Bản số hóa đối chiếu: dự án mã nguồn mở open-iching (GitHub), đã hiệu đính lại.

Phiên âm Hán Việt và dịch nghĩa: nhavesinh.com — bản dịch riêng, 2026

Bản dịch theo cách hiểu phổ biến của các nhà chú giải Trình Di và Chu Hy; nhiều câu có cách hiểu khác nhau. Không trích bản dịch còn trong thời hạn bảo hộ bản quyền.

Quẻ thứ 17 trong thứ tự Chu Dịch, chữ Hán 隨. Quẻ kép này ghép từ Đoài (Trạch) ở trên và Chấn (Lôi) ở dưới.

Lật ngược toàn bộ sáu hào thì thành quẻ 18. Sơn Phong Cổ — gọi là quẻ tổng. Lấy các hào 2, 3, 4 và 3, 4, 5 ghép lại thì thành quẻ 53. Phong Sơn Tiệm — gọi là quẻ hỗ.