Lôi Thủy Giải

Mục 40 · 64 quẻ Dịch

䷧
Nhị phân
010100
Thượng quái
Lôi
Hạ quái
Thủy
Quẻ tổng
39. Thủy Sơn Kiển
Quẻ hỗ
63. Thủy Hỏa Ký Tế
Bản dịch đang trích
Dịch nghĩa: nhavesinh.com — bản dịch riêng, 2026

Đại ýGiải tỏa: sấm mưa làm tan khí bí; nạn đã qua thì khoan dung, làm nhanh, đừng kéo dài.

Quái từ

Lời đoán cho cả quẻ, tương truyền do Văn Vương soạn.

解:利西南。无所往,其來復吉。有攸往,夙吉。
Lợi tây nam. Vô sở vãng, kỳ lai phục cát. Hữu du vãng, túc cát.
Lợi về hướng tây nam. Không có chỗ phải đến thì quay về là tốt. Có chỗ phải đến thì đi sớm là tốt.

Hào từ

Sáu hào đọc từ dưới lên. Hào dương gọi Cửu (九), hào âm gọi Lục (六).

Sơ Lục初六
无咎。
Vô cữu.
Không lỗi.
Cửu Nhị九二
田獲三狐,得黃矢;貞吉。
Điền hoạch tam hồ, đắc hoàng thỉ; trinh cát.
Đi săn bắt được ba con cáo, được mũi tên vàng; giữ chính thì tốt.
Lục Tam六三
負且乘,致寇至,貞吝。
Phụ thả thừa, trí khấu chí, trinh lận.
Vừa vác đồ vừa ngồi xe, tự chuốc giặc đến; cố giữ thì đáng tiếc.
Cửu Tứ九四
解而拇,朋至斯孚。
Giải nhi mẫu, bằng chí tư phu.
Gỡ bỏ ngón chân cái của ngươi (kẻ tiểu nhân bám theo), bạn sẽ đến và tin nhau.
Lục Ngũ六五
君子維有解,吉,有孚于小人。
Quân tử duy hữu giải, cát, hữu phu vu tiểu nhân.
Người quân tử biết giải trừ, tốt; kẻ tiểu nhân cũng tin phục.
Thượng Lục上六
公用射隼于高墉之上,獲之,无不利。
Công dụng xạ chuẩn vu cao dung chi thượng, hoạch chi, vô bất lợi.
Bậc công hầu bắn chim cắt trên tường thành cao, bắt được; chẳng gì không lợi.
Nguồn và bản dịch

Nguyên văn: Chu Dịch (周易), phần Kinh — bản thông hành theo truyền thống Vương Bật – Khổng Dĩnh Đạt (Chu Dịch chính nghĩa), chữ phồn thể. Văn bản cổ thuộc phạm vi công cộng. Bản số hóa đối chiếu: dự án mã nguồn mở open-iching (GitHub), đã hiệu đính lại.

Phiên âm Hán Việt và dịch nghĩa: nhavesinh.com — bản dịch riêng, 2026

Bản dịch theo cách hiểu phổ biến của các nhà chú giải Trình Di và Chu Hy; nhiều câu có cách hiểu khác nhau. Không trích bản dịch còn trong thời hạn bảo hộ bản quyền.

Quẻ thứ 40 trong thứ tự Chu Dịch, chữ Hán 解. Quẻ kép này ghép từ Chấn (Lôi) ở trên và Khảm (Thủy) ở dưới.

Lật ngược toàn bộ sáu hào thì thành quẻ 39. Thủy Sơn Kiển — gọi là quẻ tổng. Lấy các hào 2, 3, 4 và 3, 4, 5 ghép lại thì thành quẻ 63. Thủy Hỏa Ký Tế — gọi là quẻ hỗ.