Địa Trạch Lâm

Mục 19 · 64 quẻ Dịch

䷒
Nhị phân
110000
Thượng quái
Địa
Hạ quái
Trạch
Quẻ tổng
20. Phong Địa Quán
Quẻ hỗ
24. Địa Lôi Phục
Bản dịch đang trích
Dịch nghĩa: nhavesinh.com — bản dịch riêng, 2026

Đại ýĐến gần, giám sát, lãnh đạo bằng sự thân cận; thời đang lên nhưng phải lo trước lúc suy.

Quái từ

Lời đoán cho cả quẻ, tương truyền do Văn Vương soạn.

臨:元亨,利貞;至于八月,有凶。
Nguyên hanh, lợi trinh; chí vu bát nguyệt, hữu hung.
Rất hanh thông, lợi ở sự chính bền; đến tháng tám thì có điều xấu.

Hào từ

Sáu hào đọc từ dưới lên. Hào dương gọi Cửu (九), hào âm gọi Lục (六).

Sơ Cửu初九
咸臨,貞吉。
Hàm lâm, trinh cát.
Cảm hóa mà đến gần; giữ chính thì tốt.
Cửu Nhị九二
咸臨,吉,无不利。
Hàm lâm, cát, vô bất lợi.
Cảm hóa mà đến gần: tốt, chẳng gì không lợi.
Lục Tam六三
甘臨,无攸利;既憂之,无咎。
Cam lâm, vô du lợi; ký ưu chi, vô cữu.
Đến gần bằng lời ngọt: không có lợi; đã biết lo thì không lỗi.
Lục Tứ六四
至臨,无咎。
Chí lâm, vô cữu.
Đến gần tận nơi: không lỗi.
Lục Ngũ六五
知臨,大君之宜,吉。
Tri lâm, đại quân chi nghi, cát.
Lãnh đạo bằng trí sáng, đúng là việc của vua lớn: tốt.
Thượng Lục上六
敦臨,吉,无咎。
Đôn lâm, cát, vô cữu.
Đến gần bằng sự đôn hậu: tốt, không lỗi.
Nguồn và bản dịch

Nguyên văn: Chu Dịch (周易), phần Kinh — bản thông hành theo truyền thống Vương Bật – Khổng Dĩnh Đạt (Chu Dịch chính nghĩa), chữ phồn thể. Văn bản cổ thuộc phạm vi công cộng. Bản số hóa đối chiếu: dự án mã nguồn mở open-iching (GitHub), đã hiệu đính lại.

Phiên âm Hán Việt và dịch nghĩa: nhavesinh.com — bản dịch riêng, 2026

Bản dịch theo cách hiểu phổ biến của các nhà chú giải Trình Di và Chu Hy; nhiều câu có cách hiểu khác nhau. Không trích bản dịch còn trong thời hạn bảo hộ bản quyền.

Quẻ thứ 19 trong thứ tự Chu Dịch, chữ Hán 臨. Quẻ kép này ghép từ Khôn (Địa) ở trên và Đoài (Trạch) ở dưới.

Lật ngược toàn bộ sáu hào thì thành quẻ 20. Phong Địa Quán — gọi là quẻ tổng. Lấy các hào 2, 3, 4 và 3, 4, 5 ghép lại thì thành quẻ 24. Địa Lôi Phục — gọi là quẻ hỗ.