Lôi Địa Dự

Mục 16 · 64 quẻ Dịch

䷏
Nhị phân
000100
Thượng quái
Lôi
Hạ quái
Địa
Quẻ tổng
15. Địa Sơn Khiêm
Quẻ hỗ
39. Thủy Sơn Kiển
Bản dịch đang trích
Dịch nghĩa: nhavesinh.com — bản dịch riêng, 2026

Đại ýVui vẻ, hứng khởi, thuận theo lòng người; nhưng vui phải có chừng, đừng đắm say.

Quái từ

Lời đoán cho cả quẻ, tương truyền do Văn Vương soạn.

豫:利建侯,行師。
Lợi kiến hầu, hành sư.
Lợi cho việc dựng người đứng đầu và dùng quân.

Hào từ

Sáu hào đọc từ dưới lên. Hào dương gọi Cửu (九), hào âm gọi Lục (六).

Sơ Lục初六
鳴豫,凶。
Minh dự, hung.
Khoe khoang niềm vui: xấu.
Lục Nhị六二
介于石,不終日,貞吉。
Giới vu thạch, bất chung nhật, trinh cát.
Vững như đá, chẳng đợi hết ngày đã nhận ra cơ; giữ chính thì tốt.
Lục Tam六三
盱豫,悔。遲有悔。
Hu dự, hối. Trì hữu hối.
Ngước nhìn kẻ trên mà vui: hối hận. Chậm trễ cũng hối hận.
Cửu Tứ九四
由豫,大有得;勿疑。朋盍簪。
Do dự, đại hữu đắc; vật nghi. Bằng hạp trâm.
Niềm vui do mình mà có, được nhiều; chớ nghi ngờ, bạn bè sẽ tụ lại như tóc gom vào trâm.
Lục Ngũ六五
貞疾,恆不死。
Trinh tật, hằng bất tử.
Giữ chính trong bệnh tật, mãi không chết.
Thượng Lục上六
冥豫,成有渝,无咎。
Minh dự, thành hữu du, vô cữu.
Vui trong mê muội; việc đã thành mà biết thay đổi thì không lỗi.
Nguồn và bản dịch

Nguyên văn: Chu Dịch (周易), phần Kinh — bản thông hành theo truyền thống Vương Bật – Khổng Dĩnh Đạt (Chu Dịch chính nghĩa), chữ phồn thể. Văn bản cổ thuộc phạm vi công cộng. Bản số hóa đối chiếu: dự án mã nguồn mở open-iching (GitHub), đã hiệu đính lại.

Phiên âm Hán Việt và dịch nghĩa: nhavesinh.com — bản dịch riêng, 2026

Bản dịch theo cách hiểu phổ biến của các nhà chú giải Trình Di và Chu Hy; nhiều câu có cách hiểu khác nhau. Không trích bản dịch còn trong thời hạn bảo hộ bản quyền.

Quẻ thứ 16 trong thứ tự Chu Dịch, chữ Hán 豫. Quẻ kép này ghép từ Chấn (Lôi) ở trên và Khôn (Địa) ở dưới.

Lật ngược toàn bộ sáu hào thì thành quẻ 15. Địa Sơn Khiêm — gọi là quẻ tổng. Lấy các hào 2, 3, 4 và 3, 4, 5 ghép lại thì thành quẻ 39. Thủy Sơn Kiển — gọi là quẻ hỗ.