Thuần Tốn

Mục 57 · 64 quẻ Dịch

䷸
Nhị phân
011011
Thượng quái
Phong
Hạ quái
Phong
Quẻ tổng
58. Thuần Đoài
Quẻ hỗ
38. Hỏa Trạch Khuê
Bản dịch đang trích
Dịch nghĩa: nhavesinh.com — bản dịch riêng, 2026

Đại ýThuận nhập: như gió len vào mọi khe hở; ảnh hưởng bằng sự mềm mỏng, kiên trì, có định hướng.

Quái từ

Lời đoán cho cả quẻ, tương truyền do Văn Vương soạn.

巽:小亨,利有攸往,利見大人。
Tiểu hanh, lợi hữu du vãng, lợi kiến đại nhân.
Hanh thông chút ít, lợi cho việc tiến đi, lợi cho việc gặp bậc đại nhân.

Hào từ

Sáu hào đọc từ dưới lên. Hào dương gọi Cửu (九), hào âm gọi Lục (六).

Sơ Lục初六
進退,利武人之貞。
Tiến thoái, lợi vũ nhân chi trinh.
Tiến lui không quyết; lợi ở sự chính bền của người võ (cần quả quyết).
Cửu Nhị九二
巽在牀下,用史巫紛若,吉,无咎。
Tốn tại sàng hạ, dụng sử vu phân nhược, cát, vô cữu.
Nhún nhường xuống dưới giường; dùng thầy sử, thầy cúng đông đảo (để thông đạt lòng thành): tốt, không lỗi.
Cửu Tam九三
頻巽,吝。
Tần tốn, lận.
Nhún nhường nhiều lần (không thật lòng): đáng tiếc.
Lục Tứ六四
悔亡,田獲三品。
Hối vong, điền hoạch tam phẩm.
Hối hận tiêu mất; đi săn được ba loại thú.
Cửu Ngũ九五
貞吉,悔亡,无不利。无初有終。先庚三日,後庚三日,吉。
Trinh cát, hối vong, vô bất lợi. Vô sơ hữu chung. Tiên canh tam nhật, hậu canh tam nhật, cát.
Giữ chính thì tốt, hối hận tiêu mất, chẳng gì không lợi. Đầu không tốt, cuối có kết quả. Trước ngày Canh ba ngày, sau ngày Canh ba ngày: tốt.
Thượng Cửu上九
巽在牀下,喪其資斧,貞凶。
Tốn tại sàng hạ, táng kỳ tư phủ, trinh hung.
Nhún nhường xuống dưới giường, mất tiền của và rìu; cố giữ thì xấu.
Nguồn và bản dịch

Nguyên văn: Chu Dịch (周易), phần Kinh — bản thông hành theo truyền thống Vương Bật – Khổng Dĩnh Đạt (Chu Dịch chính nghĩa), chữ phồn thể. Văn bản cổ thuộc phạm vi công cộng. Bản số hóa đối chiếu: dự án mã nguồn mở open-iching (GitHub), đã hiệu đính lại.

Phiên âm Hán Việt và dịch nghĩa: nhavesinh.com — bản dịch riêng, 2026

Bản dịch theo cách hiểu phổ biến của các nhà chú giải Trình Di và Chu Hy; nhiều câu có cách hiểu khác nhau. Không trích bản dịch còn trong thời hạn bảo hộ bản quyền.

Quẻ thứ 57 trong thứ tự Chu Dịch, chữ Hán 巽. Quẻ kép này ghép từ Tốn (Phong) ở trên và Tốn (Phong) ở dưới.

Lật ngược toàn bộ sáu hào thì thành quẻ 58. Thuần Đoài — gọi là quẻ tổng. Lấy các hào 2, 3, 4 và 3, 4, 5 ghép lại thì thành quẻ 38. Hỏa Trạch Khuê — gọi là quẻ hỗ.