Thuần Chấn

Mục 51 · 64 quẻ Dịch

䷲
Nhị phân
100100
Thượng quái
Lôi
Hạ quái
Lôi
Quẻ tổng
52. Thuần Cấn
Quẻ hỗ
39. Thủy Sơn Kiển
Bản dịch đang trích
Dịch nghĩa: nhavesinh.com — bản dịch riêng, 2026

Đại ýChấn động: sấm vang làm tỉnh thức; người vững tâm trước biến cố thì giữ được việc lớn.

Quái từ

Lời đoán cho cả quẻ, tương truyền do Văn Vương soạn.

震:亨。震來虩虩,笑言啞啞。震驚百里,不喪匕鬯。
Hanh. Chấn lai khích khích, tiếu ngôn ách ách. Chấn kinh bách lý, bất táng chủy sưởng.
Hanh thông. Sấm đến, ai nấy nơm nớp sợ; rồi lại cười nói hả hê. Sấm làm kinh động trăm dặm, mà người chủ tế không đánh rơi muỗng và chén rượu thơm.

Hào từ

Sáu hào đọc từ dưới lên. Hào dương gọi Cửu (九), hào âm gọi Lục (六).

Sơ Cửu初九
震來虩虩,後笑言啞啞,吉。
Chấn lai khích khích, hậu tiếu ngôn ách ách, cát.
Sấm đến nơm nớp sợ, sau thì cười nói hả hê: tốt.
Lục Nhị六二
震來厲,億喪貝,躋于九陵,勿逐,七日得。
Chấn lai lệ, ức táng bối, tê vu cửu lăng, vật trục, thất nhật đắc.
Sấm đến nguy hiểm, liệu chừng mất của; trèo lên chín gò cao; chớ đuổi theo, bảy ngày sẽ lấy lại được.
Lục Tam六三
震蘇蘇,震行无眚。
Chấn tô tô, chấn hành vô sảnh.
Sấm làm tê dại; nhân sợ mà hành động sửa mình thì không tai vạ.
Cửu Tứ九四
震遂泥。
Chấn toại nê.
Sấm sa vào bùn (không vang lên được).
Lục Ngũ六五
震往來,厲;億无喪,有事。
Chấn vãng lai, lệ; ức vô táng, hữu sự.
Sấm đi rồi lại đến, nguy hiểm; liệu chừng không mất gì, vẫn giữ được việc của mình.
Thượng Lục上六
震索索,視矍矍,征凶。震不于其躬,于其鄰,无咎。婚媾有言。
Chấn sách sách, thị quắc quắc, chinh hung. Chấn bất vu kỳ cung, vu kỳ lân, vô cữu. Hôn cấu hữu ngôn.
Sấm làm run rẩy, mắt nhìn ngơ ngác; tiến đi thì xấu. Sấm chưa đến thân mình mà đến láng giềng, (biết phòng trước) thì không lỗi. Việc hôn nhân có lời ra tiếng vào.
Nguồn và bản dịch

Nguyên văn: Chu Dịch (周易), phần Kinh — bản thông hành theo truyền thống Vương Bật – Khổng Dĩnh Đạt (Chu Dịch chính nghĩa), chữ phồn thể. Văn bản cổ thuộc phạm vi công cộng. Bản số hóa đối chiếu: dự án mã nguồn mở open-iching (GitHub), đã hiệu đính lại.

Phiên âm Hán Việt và dịch nghĩa: nhavesinh.com — bản dịch riêng, 2026

Bản dịch theo cách hiểu phổ biến của các nhà chú giải Trình Di và Chu Hy; nhiều câu có cách hiểu khác nhau. Không trích bản dịch còn trong thời hạn bảo hộ bản quyền.

Quẻ thứ 51 trong thứ tự Chu Dịch, chữ Hán 震. Quẻ kép này ghép từ Chấn (Lôi) ở trên và Chấn (Lôi) ở dưới.

Lật ngược toàn bộ sáu hào thì thành quẻ 52. Thuần Cấn — gọi là quẻ tổng. Lấy các hào 2, 3, 4 và 3, 4, 5 ghép lại thì thành quẻ 39. Thủy Sơn Kiển — gọi là quẻ hỗ.