Thuần Khôn

Mục 2 · 64 quẻ Dịch

䷁
Nhị phân
000000
Thượng quái
Địa
Hạ quái
Địa
Quẻ tổng
2. Thuần Khôn
Quẻ hỗ
2. Thuần Khôn
Bản dịch đang trích
Dịch nghĩa: nhavesinh.com — bản dịch riêng, 2026

Đại ýĐức nhu thuận, bao dung và nâng đỡ như đất; biết theo sau, biết chở che, thì thành tựu.

Quái từ

Lời đoán cho cả quẻ, tương truyền do Văn Vương soạn.

坤:元亨,利牝馬之貞。君子有攸往,先迷,後得主,利。西南得朋,東北喪朋。安貞吉。
Nguyên hanh, lợi tẫn mã chi trinh. Quân tử hữu du vãng, tiên mê, hậu đắc chủ, lợi. Tây nam đắc bằng, đông bắc táng bằng. An trinh cát.
Khởi đầu lớn lao, hanh thông, lợi ở sự chính bền như ngựa cái. Người quân tử có việc phải đi: đi trước thì lạc lối, đi sau thì gặp được chủ, có lợi. Về hướng tây nam được bạn, về hướng đông bắc mất bạn. Yên ổn giữ chính thì tốt.

Hào từ

Sáu hào đọc từ dưới lên. Hào dương gọi Cửu (九), hào âm gọi Lục (六).

Sơ Lục初六
履霜,堅冰至。
Lý sương, kiên băng chí.
Giẫm lên sương, biết rằng băng cứng sắp đến.
Lục Nhị六二
直方大,不習无不利。
Trực phương đại, bất tập vô bất lợi.
Thẳng, vuông, lớn; không cần tập luyện mà chẳng gì không lợi.
Lục Tam六三
含章可貞;或從王事,无成有終。
Hàm chương khả trinh; hoặc tòng vương sự, vô thành hữu chung.
Ngậm giữ vẻ đẹp bên trong, có thể giữ chính; nếu theo việc của vua thì không nhận công thành nhưng làm đến nơi đến chốn.
Lục Tứ六四
括囊,无咎无譽。
Quát nang, vô cữu vô dự.
Thắt miệng túi lại: không lỗi, cũng không được khen.
Lục Ngũ六五
黃裳,元吉。
Hoàng thường, nguyên cát.
Xiêm màu vàng: rất tốt.
Thượng Lục上六
龍戰于野,其血玄黃。
Long chiến vu dã, kỳ huyết huyền hoàng.
Rồng đánh nhau ngoài đồng, máu chảy đen và vàng.
Dụng Lục用六
利永貞。
Lợi vĩnh trinh.
Lợi ở sự giữ chính lâu dài.
Nguồn và bản dịch

Nguyên văn: Chu Dịch (周易), phần Kinh — bản thông hành theo truyền thống Vương Bật – Khổng Dĩnh Đạt (Chu Dịch chính nghĩa), chữ phồn thể. Văn bản cổ thuộc phạm vi công cộng. Bản số hóa đối chiếu: dự án mã nguồn mở open-iching (GitHub), đã hiệu đính lại.

Phiên âm Hán Việt và dịch nghĩa: nhavesinh.com — bản dịch riêng, 2026

Bản dịch theo cách hiểu phổ biến của các nhà chú giải Trình Di và Chu Hy; nhiều câu có cách hiểu khác nhau. Không trích bản dịch còn trong thời hạn bảo hộ bản quyền.

Quẻ thứ 2 trong thứ tự Chu Dịch, chữ Hán 坤. Quẻ kép này ghép từ Khôn (Địa) ở trên và Khôn (Địa) ở dưới.

Lật ngược toàn bộ sáu hào thì thành quẻ 2. Thuần Khôn — gọi là quẻ tổng. Lấy các hào 2, 3, 4 và 3, 4, 5 ghép lại thì thành quẻ 2. Thuần Khôn — gọi là quẻ hỗ.