Lôi Phong Hằng

Mục 32 · 64 quẻ Dịch

䷟
Nhị phân
011100
Thượng quái
Lôi
Hạ quái
Phong
Quẻ tổng
31. Trạch Sơn Hàm
Quẻ hỗ
43. Trạch Thiên Quải
Bản dịch đang trích
Dịch nghĩa: nhavesinh.com — bản dịch riêng, 2026

Đại ýBền lâu: đạo vợ chồng, đạo trời đất vận hành không ngừng; bền không phải là đứng yên.

Quái từ

Lời đoán cho cả quẻ, tương truyền do Văn Vương soạn.

恆:亨,无咎,利貞,利有攸往。
Hanh, vô cữu, lợi trinh, lợi hữu du vãng.
Hanh thông, không lỗi, lợi ở sự chính bền, lợi cho việc tiến đi.

Hào từ

Sáu hào đọc từ dưới lên. Hào dương gọi Cửu (九), hào âm gọi Lục (六).

Sơ Lục初六
浚恆,貞凶,无攸利。
Tuấn hằng, trinh hung, vô du lợi.
Đòi hỏi sự bền lâu quá sâu ngay từ đầu; cố giữ thì xấu, chẳng có lợi gì.
Cửu Nhị九二
悔亡。
Hối vong.
Hối hận tiêu mất.
Cửu Tam九三
不恆其德,或承之羞;貞吝。
Bất hằng kỳ đức, hoặc thừa chi tu; trinh lận.
Không giữ đức bền lâu, có khi phải chịu nhục; cố giữ thì đáng tiếc.
Cửu Tứ九四
田无禽。
Điền vô cầm.
Đi săn không được thú.
Lục Ngũ六五
恆其德,貞;婦人吉,夫子凶。
Hằng kỳ đức, trinh; phụ nhân cát, phu tử hung.
Giữ đức bền lâu mà chính; với đàn bà thì tốt, với đàn ông thì xấu.
Thượng Lục上六
振恆,凶。
Chấn hằng, hung.
Lấy sự xao động làm thường: xấu.
Nguồn và bản dịch

Nguyên văn: Chu Dịch (周易), phần Kinh — bản thông hành theo truyền thống Vương Bật – Khổng Dĩnh Đạt (Chu Dịch chính nghĩa), chữ phồn thể. Văn bản cổ thuộc phạm vi công cộng. Bản số hóa đối chiếu: dự án mã nguồn mở open-iching (GitHub), đã hiệu đính lại.

Phiên âm Hán Việt và dịch nghĩa: nhavesinh.com — bản dịch riêng, 2026

Bản dịch theo cách hiểu phổ biến của các nhà chú giải Trình Di và Chu Hy; nhiều câu có cách hiểu khác nhau. Không trích bản dịch còn trong thời hạn bảo hộ bản quyền.

Quẻ thứ 32 trong thứ tự Chu Dịch, chữ Hán 恆. Quẻ kép này ghép từ Chấn (Lôi) ở trên và Tốn (Phong) ở dưới.

Lật ngược toàn bộ sáu hào thì thành quẻ 31. Trạch Sơn Hàm — gọi là quẻ tổng. Lấy các hào 2, 3, 4 và 3, 4, 5 ghép lại thì thành quẻ 43. Trạch Thiên Quải — gọi là quẻ hỗ.