Hành tinh thứ ba tính từ Mặt Trời. Kéo để xoay, chụm hai ngón hoặc cuộn để phóng to.
Hà Nội
Một hành tinh đá có nước lỏng trên bề mặt
Trái Đất hình thành khoảng 4,54 tỉ năm trước từ đĩa bụi khí quanh Mặt Trời. Đây là hành tinh đặc nhất Hệ Mặt Trời và là nơi duy nhất đã biết có sự sống.
Bán kính trung bình
6.371 km
Bán kính xích đạo / cực
6.378 / 6.357 km dẹt 0,34%
Khối lượng
5,972 × 10²⁴ kg
Khối lượng riêng TB
5,51 g/cm³
Trọng trường bề mặt
9,81 m/s² 9,78 xích đạo – 9,83 cực
Vận tốc vũ trụ cấp 2
11,19 km/s
Diện tích bề mặt
510,1 triệu km²
Nước phủ bề mặt
≈ 71% 97% là nước mặn
Nhiệt độ bề mặt TB
≈ 15 °C
Tuổi
≈ 4,54 tỉ năm
Điểm cao nhất
Everest 8.849 m
Điểm sâu nhất
Challenger Deep ≈ 10.935 m
Bốn “quyển” tương tác với nhau
Thạch quyển: vỏ cứng và phần trên cùng của manti, dày khoảng 100 km, vỡ thành khoảng 15 mảng kiến tạo lớn trôi 2–10 cm mỗi năm.
Thủy quyển: khoảng 1,39 tỉ km³ nước; đại dương giữ nhiệt và điều hòa khí hậu toàn cầu.
Khí quyển: lớp khí mỏng nhưng đủ giữ nhiệt, chặn tia cực tím và đốt cháy thiên thạch nhỏ.
Sinh quyển: sự sống xuất hiện ít nhất 3,5 tỉ năm trước; quang hợp tạo ra oxy trong khí quyển hiện nay.
Lõi sắt lỏng chuyển động tạo ra từ trường (từ quyển), làm lệch hướng gió Mặt Trời và bảo vệ khí quyển khỏi bị bào mòn. Khi các hạt mang điện lọt xuống vùng cực, chúng tạo ra cực quang.
Cấu trúc bên trong
Không ai khoan được quá 12,3 km (giếng Kola). Hiểu biết về lòng đất đến từ sóng địa chấn: sóng S không truyền qua chất lỏng, nên vùng “bóng” của nó cho thấy lõi ngoài ở thể lỏng. Chạm vào từng lớp để làm nổi bật trên mô hình.
Áp suất và mật độ tăng theo độ sâu
Mật độ đá vỏ khoảng 2,7–3,0 g/cm³, nhưng lõi trong đạt khoảng 13 g/cm³. Lõi chiếm khoảng 16% thể tích nhưng tới khoảng 32% khối lượng Trái Đất. Nhiệt bên trong đến từ nhiệt còn sót khi hình thành và phân rã phóng xạ (urani, thori, kali), thất thoát ra bề mặt khoảng 47 TW.
Khí quyển
Nếu Trái Đất là quả táo, khí quyển chỉ dày như vỏ táo. Khoảng 75% khối lượng khí quyển nằm trong 11 km đầu tiên. Áp suất mực nước biển là 1.013,25 hPa.
Thành phần khí khô
Nitơ (N₂)
78,08%
Oxy (O₂)
20,95%
Argon (Ar)
0,93%
CO₂
≈ 0,042%
Hơi nước thay đổi 0–4% tùy nơi. CO₂ tăng từ khoảng 280 ppm thời tiền công nghiệp lên trên 420 ppm hiện nay, là nguyên nhân chính của ấm lên toàn cầu.
Các tầng theo độ cao
Đối lưu0 – 8 đến 18 km
Nơi diễn ra thời tiết; nhiệt độ giảm khoảng 6,5 °C mỗi km. Dày 18 km ở xích đạo, 8 km ở cực.
Bình lưuđến ≈ 50 km
Chứa tầng ozon (15–35 km) hấp thụ tia cực tím, nên nhiệt độ tăng dần theo độ cao.
Trung lưuđến ≈ 85 km
Lạnh nhất khí quyển, khoảng −90 °C; phần lớn sao băng cháy ở đây.
Nhiệt quyểnđến ≈ 600 km
Nơi có cực quang và Trạm Vũ trụ Quốc tế (≈ 400 km). Đường Kármán 100 km được quy ước là ranh giới vũ trụ.
Ngoại quyểnđến ≈ 10.000 km
Khí cực loãng, các phân tử có thể thoát ra không gian.
Lớp sáng xanh mỏng ở rìa mô hình là khí quyển. Màu xanh đến từ tán xạ Rayleigh: ánh sáng bước sóng ngắn bị tán xạ mạnh hơn.
Chuyển động và Mặt Trăng
Ngày sao (một vòng tự quay)
23 h 56 ph 4 s
Ngày Mặt Trời
24 h
Năm (quỹ đạo)
365,256 ngày
Độ nghiêng trục
23,44°
Khoảng cách tới Mặt Trời
149,6 triệu km 1 AU
Vận tốc trên quỹ đạo
29,78 km/s
Vận tốc tự quay ở xích đạo
≈ 1.670 km/h
Độ lệch tâm quỹ đạo
0,0167
Mùa sinh ra do trục nghiêng, không phải do khoảng cách: Trái Đất gần Mặt Trời nhất vào đầu tháng 1, lúc Bắc bán cầu đang mùa đông. Trục quay còn đảo chậm như con quay (tuế sai) với chu kỳ khoảng 26.000 năm.
Ở chế độ Giờ thực, mô hình chiếu sáng đúng vị trí Mặt Trời và pha Mặt Trăng tại thời điểm bạn xem, kể cả độ nghiêng theo mùa.
Mặt Trăng
Bán kính
1.737 km 0,273 Trái Đất
Khoảng cách TB
384.400 km ≈ 60 bán kính Trái Đất
Chu kỳ quỹ đạo
27,32 ngày
Chu kỳ pha (tuần trăng)
29,53 ngày
Quỹ đạo nghiêng
5,14°
Đang xa dần
≈ 3,8 cm/năm
Mặt Trăng bị khóa thủy triều nên luôn quay một mặt về phía Trái Đất. Lực hấp dẫn của nó gây ra thủy triều và giữ trục Trái Đất ổn định, giúp khí hậu ít biến động.
Việt Nam trên quả địa cầu
Việt Nam nằm ở phía đông bán đảo Đông Dương, hướng ra Biển Đông. Lãnh thổ gồm đất liền, vùng biển và các đảo, trong đó có quần đảo Hoàng Sa (thuộc TP Đà Nẵng) và quần đảo Trường Sa (thuộc tỉnh Khánh Hoà).
Đơn vị hành chính cấp tỉnh
34 6 thành phố, 28 tỉnh, từ 01/7/2025
Đơn vị cấp xã
3.321
Dân số năm 2025
102,3 triệu thứ 3 Đông Nam Á
Diện tích
≈ 331.300 km²
6 thành phố trực thuộc Trung ương
Hà Nội (thủ đô)
Hải Phòng
Huế
Đà Nẵng
TP. Hồ Chí Minh
Cần Thơ
Cách xem
Phóng gần để hiện ranh giới và tên 34 tỉnh thành; bấm vào một tỉnh để xem các tỉnh cũ đã hợp nhất.
Bấm vào một nước bất kỳ trên quả địa cầu để xem tên, châu lục và thủ đô.
Nút Biên giới và Tên địa danh ở dưới khung để bật, tắt từng lớp.
Bản đồ mang tính minh hoạ giáo dục. Biên giới quốc gia: Natural Earth 5.1.1, bản theo quan điểm Việt Nam. Ranh giới 34 tỉnh thành: Nguyễn Duy Liêm (2025), Dữ liệu GIS Việt Nam; tên tỉnh theo Nghị quyết 202/2025/QH15. Đường địa giới tỉnh không dùng cho mục đích pháp lý.
Số liệu tổng hợp theo NASA Earth Fact Sheet, USGS và NOAA. Ảnh bề mặt dựa trên dữ liệu vệ tinh NASA Blue Marble. Mô hình là minh họa: tỉ lệ Mặt Trăng và độ dày vỏ được điều chỉnh để dễ quan sát. Xem mô hình Hệ Mặt Trời.